Top 10 thuốc đạt doanh số cao nhất 2013

Những năm gần đây đã có nhiều ý kiến cho rằng ngành công nghiệp dược phẩm nên ít mong đợi sự ra đời của thuốc bom tấn hơn, các nhà sản xuất cần phải chấp nhận bán nhiều thuốc hơn nhưng thu lại ít USD, euro, bảng Anh hay đồng Yên hơn. Nhưng với các thuốc bom tấn – không, siêu bom tấn, các giám đốc điều hành luôn mong muốn phát triển chúng. Và khi nhìn vào 10 thuốc bán chạy nhất trên toàn thế giới, người ta không thể không bị ấn tượng mạnh mẽ bởi những con số doanh thu.

Trước hết, mỗi trong số 10 loại thuốc bán chạy nhất trên thế giới đều có doanh thu vượt hơn 5,5 tỷ USD vào năm ngoái, theo số liệu được cung cấp bởi các chuyên gia nghiên cứu thị trường tại EvaluatePharma. Tổng doanh thu của các thuốc trong top 10 là  76,38 tỉ USD. Hơn 75 tỷ USD doanh số bán hàng chỉ từ 10 sản phẩm. Cymbalta, thuốc chống trầm cảm của Eli Lilly, dù đã chạm mốc 5 tỷ USD, nhưng sẽ bị mất quyền bảo hộ  trong tháng mười hai tới, hứa hẹn phải hứng chịu một sự giảm mạnh doanh thu nghiêm trọng trong năm nay.

Các mảng điều trị của top 10 cũng khá thú vị. Ba loại thuốc bán chạy nhất, Humira của AbbVie, Enbrel của Amgen và Pfizer và Remicade của Janssen và Merck, tất cả đều chỉ định cho viêm khớp dạng thấp và các bệnh tự miễn khác. Rituxan, thuốc trị ung thư của Roche nắm giữ vị trí thứ 6, cũng được sử dụng thường xuyên cho viêm khớp dạng thấp. Đồng thời, Roche là công ty có nhiều thuốc trong danh sách nhất – ba thuốc – là Avastin điều trị ung thư ruột kết và Herceptin điều trị ung thư vú, 2 thuốc này xếp sau Rituxan. Rituxan được chấp thuận cho nhiều chỉ định, bao gồm cả bệnh  bạch cầu mạn tính thể lympho.

Số liệu cung cấp ở đây là những con số bán hàng trên toàn thế giới từ EvaluatePharma, trong đó bao gồm doanh thu từ mỗi đối tác. Điều đó có nghĩa đôi khi tổng số sẽ nhiều hơn, thậm chí nhiều hơn rất đáng kể, so với những gì được báo cáo cho một công ty.

Theo FiercePharma

1. HUMIRA (adalimumab)humirakp

Chỉ định: viêm khớp dạng thấp.

Công ty: AbbVie, Eisai

Doanh thu: 11,02 tỉ USD

2. ENBREL (etanercept)ebrel

Chỉ định: viêm khớp dạng thấp

Công ty: Pfizer, Takeda

Doanh thu: 8,776 tỉ USD

3. REMICADE (infliximab)remicade

Chỉ định: viêm khớp dạng thấp

Công ty: Janssen (Johnson & Johnson), Merck, Mitsubishi Tanabe Pharma

Doanh thu: 8,386 tỉ USD

4. ADVAIR/SERETIDE (fluticasone/ salmeterol)advair

Chỉ định: hen suyễn

Công ty: GlaxoSmithKline

Doanh thu: 8,25 tỉ USD

5. LANTUS (Insuline glargine)lantus1

Chỉ định: đái tháo đường

Công ty : Sanofi

Doanh thu: 7,59 tỉ USD

6. RITUXAN/ MAB THERA (rituximab)mabthera

Chỉ định: viêm khớp dạng thấp

Công ty: Roche, Biogen Idec.

Doanh thu: 7,50 tỉ USD

7. AVASTIN (bevacizumab)avastin

Chỉ định: ung thư đại tràng

Công ty: Roche

Doang thu: 6,751 tỉ USD.

8. HERCEPTIN (trastuzumab)herceptinroche

Chỉ định: ung thư vú

Công ty: Roche

Doanh thu: 6,56 tỉ USD.

9. CRESTOR (rosuvastatin)crestor

Chỉ  định: rối loạn lipid máu.

Công ty: AstraZeneca

Doanh thu: 6,044 tỉ USD.

10. ABILIFY (aripiprazole)abilify

Chỉ định : tâm thần phân liệt

Công ty: Bristol-Myers Squibb, Otsuka

Doanh thu: 5,501 tỉ USD.

 

Tác giả: Tuongvi Dang

Tường Vi Đặng
"Strive not to be a success, but rather to be of value." - Albert Einstein

Leave a Reply